Mẹo thi luật xe máy



Mẹo thi luật xe máy

MẸO HỌC LUẬT XE MÁY

Trong bộ đề 150 câu gồm: 80 câu lý thuyết, 35 câu biển báo, 35 câu sa hình được chia làm 8 đề thi bằng lái xe máy hạng A1. Đề thi gồm 20 câu gồm 10 câu luật, 5 câu sa hình, 5 câu biển báo. Thời gian thi là 15 phút, trả lời đúng 16/20 câu là đạt.

 

Số đáp án trong câu:

23 câu có 2 đáp án (14 câu đúng cả 2 Ý), 48 câu có 3 đáp án và 9 câu có 4 đáp án (loại Ý 4).

 

Chọn ý trả lời:

Chỉ có duy nhất câu 132 chọn Ý 4

80 câu lý thuyết:         22 câu Ý 1 - 18 câu Ý 2 - 11 câu Ý 3 - 21 câu Ý 1,2 - 5 câu Ý 2,3 - 3 câu Ý 1,3

35 câu biển báo:          12 câu Ý 1 - 14 câu Ý 2 - 8 câu Ý 3 - 1 câu Ý 1,2

35 câu sa hình:            8 câu Ý 1 - 13 câu Ý 2 - 12 câu Ý 3 - 1 câu Ý 1,2

 

Tóm tắt nội dung luật

Tuổi người điều khiển

Xe mô tô: 18 tuổi (50cm3 trở lên) – tính theo ngày sinh nhật.

Xe gắn máy: 16 tuổi (50 cm3 trở xuống)

Quy định về nồng độ cồn:

Xe mô tô, gắn máy: Trong máu 50 miligam, trong khí thở: 0,25

Xe ô tô: Cấm tuyệt đối

Cơ quan quyết định đường cấm, đường ngược chiều…. thuộc địa phương quản lí: UBND CẤP TỈNH.

Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông… là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Tốc độ quy định:

Xe gắn máy trong khu đông dân cư: 40km/h, ngoài khu đông dân cư: 50km/h.

Xe mô tô trong khu đông dân cư: 40km/h, ngoài khu đông dân cư: 60km/h.

Quy định nhường đường tại nơi giao nhau:

CÓ báo hiệu đi theo vòng xuyến: nhường bên tay TRÁI

KHÔNG có báo hiệu đi theo vòng xuyến: nhường bên tay PHẢI

Xe đi trên đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên

Thứ tự hiệu lệnh giao thông:

Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

Hiệu lệnh của đèn giao thông

Hiệu lệnh của biển báo hiệu giao thông

Người điều khiển GT: Là CSGT và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông

Quy định về xe ưu tiên theo thứ tự: Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

Các xe trên được: vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường ngược chiều. Không được đi khi gặp biển: STOP, Hạn chế chiều cao – chiều ngang – chiều dài và trọng lượng.
 

80 CÂU LÝ THUYẾT

23 câu có 2 đáp án (14 câu đúng cả 2 Ý), 48 câu có 3 đáp án và 9 câu có 4 đáp án (loại Ý 4).

 

23 câu có 2 đáp án:

Có 14 câu chọn cả 2 Ý đúng.

Học 9 câu chỉ được chọn Ý 1 hoặc Ý 2 : 10-16-35-37-39-47-55-58-61.

 

48 câu có 3 đáp án

Học các câu

Số câu

Chọn ý

Số câu

Tỉ lệ

Các câu còn lại

16

1

16

33%

4,8,17,20,30,32,36,40,41,66,72,77

12

2

12

25%

24,26,28,48,49,50,52,56,65

9

3

9

19%

'1,31,43,46,60,63

6

1,2

6

13%

29,45,67

3

2,3

3

6%

42,54

2

1,3

2

4%

Tổng

48

 

48

100%

 

9 câu có 4 đáp án

Học các câu

Số câu

Chọn ý

Số câu

Tỉ lệ

53

1

1

1

11%

62,68

2

2

2

22%

73,75

2

3

2

22%

 

0

4

0

0%

71

1

1,2

1

11%

13,78

2

2,3

2

22%

79

1

1,3

1

11%

 Tổng

9

 

9

100%

 

Mẹo học luật xe máy: Các từ gợi ý

Câu

Ý đúng

Các câu hỏi mà trong dấu "ngoặc kép":  "Làn" –“ Ưu" - “Cơ Giới”

4,8,10

2

"Vạch"  - "Phần" - "Phố" - "Dải”

2,3,5,6

1

Hỏi về Nồng độ cồn: Ôtô (Tuyệt đối không có cồn)

17

2

                        Xe máy (50 mlg/100 mll máu hoặc 0,25 mlg/1 lít khí thở)

18, 19

1

Đầu dòng có từ:               Bảo đảm trật tự …, Ban đêmCơ quan …,

32,47, 62

2

Tại nơi đường giao nhau …..tín hiệu vàng….dừng lại trước vạch vàng

33

1

Người điều khiển giao thông                  2 tay hoặc 1 tay giang ngang

35

1

Có từ: tay giơ thẳng đứng ... Tay phải giơ về phía trước    

36,37

2

Hiệu lệnh ... trái với hiệu lệnh đèn, biển báo

38

1

Đường bộ với đường sắt :      Ưu tiên đi trước (đường sắt)

52

3

Khoảng cách tối thiểu 5m

53

1

Đường cao tốc ?                     Xe vào đường cao tốc

54

1, 3

Xe ra khỏi đường cao tốc

55

1

… Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng cách khi nào?

58,61

1

Có từ : TAI NẠN

25,63,64

1,2

Có từ : TUỔI người điều khiển (xe máy: 16, mô tô: 18)

66,68

2

Có từ: Hành vi giả khai báo mất giấy tờ hoặc tẩy xóa ….(5 năm)

69

1

TỐC ĐỘ tối đa

 

 

Cho xe Mô tô hai bánh, gắn máy trong khu đông dân cư (40km/h)?

73

3

40km/h trong khu đông dân cư cho các loại xe nào ?

74

1

50km/h ngoài khu đông dân cư cho các loại xe nào ?

75

3

Đáp án (Ý) có cụm từ: “không được”, "bắt buộc", "bị nghiêm cấm", "trái phép”, "giảm tốc độ, ... nhường đường" – Chỉ chọn 1 Ý đúng

16,20,21,24,

28,30,44,48

ĐÚNG

LOẠI TRỪ Ý SAI

 

 

Đáp án có cụm từ "cả 2 ý trên", "cả 3 ý trên", "tất cả các ý trên" hoặc “tất cả các trường hợp trên”

2,4,5,9,13

33,36,71,78

SAI

 

35 CÂU BIỂN BÁO

Không có Ý trả lời 4.

Biển cấm rẽ trái thì cấm luôn cả quay đầu xe

Biển cẩm quay đầu xe nhưng được rẽ trái

Cầu vượt cắt qua: Biển hiệu lệnh

Cầu vượt liên thông: Biểu chỉ dẫn

Biển Stop: Cấm tất cả các loại xe, kể cả xe ưu tiên.

Học các câu biển báo

Số câu

Chọn ý

Tỉ lệ

 82,85,87,89,91,94,96,100,104,106,111,114

12

1

34%

 Các câu còn lại

14

2

40%

81,83,86,98,101,109,112,115

8

3

23%

105

1

1,2

3%

Tổng

35

 

100%

 

35 CÂU SA HÌNH

Cần hết sức lưu ý: Các loại biển báo, đèn giao thông, vạch kẻ đường , quyền ưu tiên, để phân tích sa hình.

Các nguyên tắc ưu tiên quyền đi trước trong sa hình:

1 . Xe nào đang trong ngã tư thì có quyền ưu tiên đi tiếp.
2 . Các loại xe ưu tiên khi đang làm nhiệm vụ theo thứ tự: xe cứu hoả , xe quân sự, xe công an, xe cứu thương.
3 . Nếu cùng là xe ưu tiên hoặc cùng là xe không ưu tiên thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước.
4 . Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.
5 . Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải, xe đi thẳng, xe rẽ trái

Mẹo học xử lý câu sa hình

Đường không có biển báo, đèn tín hiệu: Ý 3

Câu 117 - Có 3 xe: Ý 3

Câu 124 - Có vòng xuyến : Ý 3

Câu 129 – Cả 3 xe (xe đỗ trên vạch kẻ đường) : Ý 3

Câu 134 – Xe con quay đầu qua vạch liền : Ý 3

Trừ câu 132 – Có 4 xe (duy nhất 1 câu có Ý 4) : Ý 4

Trừ câu 119 – Xe LAM đã vào giao lộ đi tiếp : Ý 1

Hình có biển báo cấm đỗ - cấm dừng (câu 125, 128) : Ý 1

Phân tích: Biển phụ chỉ cấm xe tải nên xe con và xe mô tô vẫn được đỗ.

Hình có công an (câu 135, 136) : Ý 3

Hình các xe đánh dấu  A, B,C,D (câu 140, 141) chọn đáp án: Xe con (E), mô tô.. (Ý 1, Ý 3)

Hình có dàn đèn đỉnh đầu, có mũi tên chỉ vạch xe đi - Đếm số lượng xe ở bên phải sa hình :

+ Hình có 2 xe đứng cách nhau (câu 123) : Ý 1

+ Hình có 3 xe hoặc 1 xe (câu 137, 145, 147,148): Ý 2

+ Hình có 2 xe môtô (câu 146): Ý 3

Hình có xe của bạn

+ Có 1 xe mô tô + Biền báo đường ưu tiên (câu 143), cấm vượt : Ý 2

+ Có 1 xe mô tô, xe con và Biền báo đường ưu tiên + biển phụ (câu 149) : Ý 3

+ Chỉ có 1 xe mô tô, xe con (câu 149) : Ý 2 

Học các câu Sa hình

Số câu

Chọn ý

Tỉ lệ

119,121,123,125,127,128,133,140

8

1

23%

Các câu còn lại

13

2

37%

117,122,124,129,134,135,136,138,141,142,146,149

12

3

34%

132 (Chỉ có duy nhất câu này).

1

4

3%

144 (biển hiệu lệnh đi thẳng, không rẽ)

1

1,2

3%

Tổng

35

 

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hotline / Zalo; Mrs. Hiền 0978 933 188 Facebook bấm vào ĐÂY




Các bài tin liên quan

200 câu hỏi lý thuyết thi xát hạch bằng xe máy 2021

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy online đảm bảo đỗ

Lưu ý: Chỉ có duy nhất câu 132 có Ý đúng là 4. Câu có 2 Ý trả lời gồm: Trong 80 câu lý thuyết: 3 câu có Ý 1,3 – 5 câu có ý 2,3 – 21 câu có ý 1,2. Trong 35 câu Biển báo chỉ  có câu 105 có ý 1,2   Trong 35 câu sa hình chỉ  có câu 144 có ý 1,2   Sau đây là 3 bước hướng dẫn học luật xe máy

Thi luật xe máy - Đề số 1

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy - Đề số 2

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.

Thi luật xe máy - Đề số 3

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy - Đề số 4

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy - Đề số 5

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)        

Thi luật xe máy - Đề số 6

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)  

Thi luật xe máy - Đề số 7

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy - Đề số 8

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Biển báo hiệu đường bộ dành cho xe máy

Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau: 1.    Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; 2.    Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; 3.    Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành; 4.    Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; 5.    Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Lý thuyết học luật xe máy

(Trích từ Luật Giao thông đường bộ 2008) Tóm tắt 80 câu lý thuyết luật 23 câu có 2 đáp án (14 câu đúng cả 2 Ý), 48 câu có 3 đáp án và 9 câu có 4 đáp án (loại Ý 4). 22 câu Ý 1 - 18 câu Ý 2 - 11 câu Ý 3 - 21 câu Ý 1,2 - 5 câu Ý 2,3 - 3 câu Ý 1,3