Biển báo hiệu đường bộ dành cho xe máy



Biển báo hiệu đường bộ dành cho xe máy

BIỂN BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ

Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:

1.    Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

2.    Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

3.    Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

4.    Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

5.    Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

 

1.  BIỂN BÁO CẤM

Nhóm biển báo cấm gồm có 39 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số 139 nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng đường bộ phải tuyệt đối tuân theo.

16 biển báo cấm dành cho xe máy 

Đường cấm

Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.

Cấm đi ngược chiều

Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.

Cấm ôtô

Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng đi qua, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.

Cấm môtô

Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại môtô đi qua, trừ các xe môtô được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.

Cấm ôtô và môtô

Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới và môtô đi qua trừ xe gắn máy và các xe ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.

Cấm ôtô tải

Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm tất cả các loại ôtô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng xe và hàng) trên 3,5Tấn đi qua trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.

Cấm ôtô kéo moóc

Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả môtô, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi qua, trừ loại ôtô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo luật lệ nhà nước quy định.

Cấm máy kéo

Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.

Cấm xe gắn máy

Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp.

Cấm người đi bộ

Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm đi bộ qua lại.

Dừng lại

Chi tiết báo hiệu: Biển có hiệu lực buộc các xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn, cờ) cho phép đi.

Cấm rẽ trái (cấm cả quay đầu xe)Cấm rẽ phải

Chi tiết báo hiệu: Cấm rẽ trái (theo hướng mũi tên chỉ) ở những chỗ đường giao nhau. Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định được rẽ trái. (Tương tự với cấm rẽ phải).

Cấm quay xe (được phép rẽ trái)

Chi tiết báo hiệu: Cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) quay đầu theo kiểu chữ U, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.

Cấm dừng xe và đỗ xe

Chi tiết báo hiệu: Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới dừng và đỗ lại ở phía đường có đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.

Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp
Chi tiết báo hiệu: Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định đi theo chiều nhìn thấy biển phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đi theo hướng ngược lại khi đi qua các đoạn đường và cầu hẹp.

 

2.  BIỂN BÁO NGUY HIỂM

Biển báo nguy hiểm gồm 46 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 201 đến biển số 246 nhằm báo cho người sử dụng đường bộ biết trước tính chất của sự nguy hiểm trên đường để có biện pháp phòng ngừa, xử trí.

13 Biển báo nguy hiểm dành cho xe máy

Đường hai chiều

Chi tiết báo hiệu: Để báo trước sắp đến đoạn đường vì lý do sửa chữa hoặc có trở ngại ở một phía đường mà phải giải quyết đi lại của phương tiện phía đường còn lại hoặc để báo trước đoạn đường đôi tạm thời hay thường xuyên các chiều xe đi và về phải đi chung.

Đường giao nhau

Chi tiết báo hiệu: Báo trước sắp đến nơi giao nhau của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên).

Giao nhau với đường không ưu tiên

Chi tiết báo hiệu: Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên.

Giao nhau với đường ưu tiên

Chi tiết báo hiệu: Đặt trên đường không ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường ưu tiên.

Giao nhau có tín hiệu đèn

Chi tiết báo hiệu: Để báo trước nơi giao nhau có sự điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn (hệ thống 3 đèn bật theo chiều đứng) và trong trường hợp thiết bị tín hiệu đèn không được nhìn thấy rõ ràng và kịp thời.

Giao nhau với đường sắt có rào chắn

Chi tiết báo hiệu: Báo trước sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn kín hay chắn nửa kín bố trí theo trật tự xen kẽ ở mỗi bên đường sắt và có nhân viên ngành đường sắt điều khiển giao thông.

Giao nhau với đường sắt không có rào chắn

Chi tiết báo hiệu: Báo trước sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông.

Đường trơn

Chi tiết báo hiệu: Để báo trước sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi thời tiết xấu, mưa phùn cần tránh hãm phanh, tăng ga, sang số đột ngột hoặc xe chạy với tốc độ cao sẽ bị nguy hiểm. Khi gặp biển này tốc độ xe chạy phải giảm kịp thời và thận trọng.

Đường người đi bộ cắt ngang

Chi tiết báo hiệu: Báo trước sắp đến phần đường ngang dành cho người đi bộ sang qua đường. Gặp biển này các loại xe cộ phải nhường ưu tiên cho người đi bộ và chỉ được chạy xe nếu như không gây nguy hiểm cho người đi bộ.

Giao nhau với đường hai chiều

Chi tiết báo hiệu: Trên đường một chiều, biển này để báo trước sắp đến chỗ giao nhau với đường hai chiều.

Cầu vòng

Chi tiết báo hiệu: Dùng để nhắc nhở lái xe cho cẩn thận. Biển đặt ở nơi thích hợp trên đoạn đường sắp sửa đến chiếc cầu có độ vồng rất lớn ảnh hưởng tới tầm nhìn.

Chỗ đường sắt cắt đường bộ

Chi tiết báo hiệu: Tại chỗ giao nhau đường sắt chỉ có một đường cắt ngang đường bộ.

Đoạn đường hay xảy ra tai nạn

Chi tiết báo hiệu: Dùng để báo nguy hiểm lái xe chú ý đoạn đường phía trước thường xảy ra tai nạn để lái xe cần đặc biệt chú ý. Biển được đặt ở vị trí thích hợp nơi sắp vào đoạn đường thường xảy ra tai nạn.

 

3.  BIỂN HIỆU LỆNH

Nhóm biển hiệu lệnh gồm có 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 301 đến biển số 309 nhằm báo cho người sử dụng đường biết hiệu lệnh phải thi hành.

07 Biển hiệu lệnh dành cho xe máy

 
Hướng đi phải theo

Chi tiết báo hiệu: Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) chỉ được đi thẳng.

Hướng đi phải theo

Chi tiết báo hiệu: Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) chỉ được rẽ trái (tương tự chỉ được rẽ phải)

Hướng đi phải theo

Chi tiết báo hiệu: Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) chỉ được đi thẳng hoặc rẽ trái. (tương tự chỉ được đi thẳng hoặc rẽ phải).

Hướng phải đi vòng chướng ngại vật

Chi tiết báo hiệu: Báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật. Biển được đặt trước chướng ngại vật và tùy theo hướng đi vòng sang phải hay sang trái mà lựa chọn theo kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi vòng chướng ngại vật theo hướng mũi tên chỉ.

Đường dành cho xe thô sơ

Chi tiết báo hiệu: Báo đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải dùng đường dành riêng này để đi. Cấm các xe cơ giới kể cả xe gắn máy. Các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ.

Đường dành cho người đi bộ

Chi tiết báo hiệu: Báo đường dành cho người đi bộ. Các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định không được phép đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đi bộ.

Tuyến đường cầu vượt cắt qua

Chi tiết báo hiệu: Biểu thị tại cầu vượt, xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ trái (tương tự với đithẳng hoặc rẽ phải). Biển đặt tại vị trí thích hợp ngay trước khi vào đường rẽ trái hoặc qua cầu vượt.

 

 

4.  BIỂN CHỈ DẪN

Nhóm biển chỉ dẫn gồm có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến biển số 448 để báo cho người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong hành trình.

Bắt đầu đường ưu tiên 

 Hết đoạn đường ưu tiên

Biển chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại (ASIAN HIGHWAY)

 

5.  BIỂN PHỤ

Nhóm biển phụ gồm có 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển số 509, được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm, báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ xung để hiểu rõ các biển đó hoặc được sử dụng độc lập.

 

Vui lòng xem thêm thông tin chi tiết về hệ thổng biến báo GTĐB: 

 

Thông tin liên hệ

Văn phòng thu hồ sơ

Số nhà D3, Ngõ 99, Hồ Ba Mẫu, P. Trung Phụng, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội

Hotline / Zalo; Mrs. Hiền 0978 933 188  Facebook bấm vào ĐÂY

 




Các bài tin liên quan

200 câu hỏi lý thuyết thi xát hạch bằng xe máy 2021

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy online đảm bảo đỗ

Lưu ý: Chỉ có duy nhất câu 132 có Ý đúng là 4. Câu có 2 Ý trả lời gồm: Trong 80 câu lý thuyết: 3 câu có Ý 1,3 – 5 câu có ý 2,3 – 21 câu có ý 1,2. Trong 35 câu Biển báo chỉ  có câu 105 có ý 1,2   Trong 35 câu sa hình chỉ  có câu 144 có ý 1,2   Sau đây là 3 bước hướng dẫn học luật xe máy

Thi luật xe máy - Đề số 1

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy - Đề số 2

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.

Thi luật xe máy - Đề số 3

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy - Đề số 4

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy - Đề số 5

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)        

Thi luật xe máy - Đề số 6

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)  

Thi luật xe máy - Đề số 7

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Thi luật xe máy - Đề số 8

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh và nhận tài liệu học luật xe máy - Lệ phí trọn gói học lái xe máy (bao gồm sức khỏe) A1: 250.000đ hoặc A2: 1.750.000đ (nếu bạn đăng ký cùng lúc từ 3 người trở lên, hãy gọi tới văn phòng tuyển sinh và chúng tôi sẽ cử người đến thu hồ sơ tại nhà bạn mà không phải trả thêm phí.)

Mẹo thi luật xe máy

23 câu có 2 đáp án (14 câu đúng cả 2 Ý), 48 câu có 3 đáp án và 9 câu có 4 đáp án (loại Ý 4). Chỉ có duy nhất câu 132 chọn Ý 4 80 câu lý thuyết:         22 câu Ý 1 - 18 câu Ý 2 - 11 câu Ý 3 - 21 câu Ý 1,2 - 5 câu Ý 2,3 - 3 câu Ý 1,3 35 câu biển báo:          12 câu Ý 1 - 14 câu Ý 2 - 8 câu Ý 3 - 1 câu Ý 1,2 35 câu sa hình:            8 câu Ý 1 - 13 câu Ý 2 - 12 câu Ý 3 - 1 câu Ý 1,2

Lý thuyết học luật xe máy

(Trích từ Luật Giao thông đường bộ 2008) Tóm tắt 80 câu lý thuyết luật 23 câu có 2 đáp án (14 câu đúng cả 2 Ý), 48 câu có 3 đáp án và 9 câu có 4 đáp án (loại Ý 4). 22 câu Ý 1 - 18 câu Ý 2 - 11 câu Ý 3 - 21 câu Ý 1,2 - 5 câu Ý 2,3 - 3 câu Ý 1,3